* Mua hoặc thuê tên miền cauthangnhaong.chothuematbanggiare.com, vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)


Điều 15. Vi phạm quy định về trật tự xây dựng.

000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.

Thứ hai, ngoài việc xử phạt tiền còn bị xử lý theo 2 hướng sau đây:
– Hành vi xây dựng đã kết thúc:

Trường hợp hành vi vi phạm đã kết thúc thì buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm đối với hành vi không có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điểm d Khoản 11 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP như sau:

Biện pháp khắc phục hậu quả:

d) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4, khoản 5 (mà hành vi vi phạm đã kết thúc), khoản 6 và khoản 7 Điều này.
– Hành vi vi phạm đang diễn ra:

Đối với công trình đang thi công xây dựng thì sẽ xử lý theo quy định tại Khoản 12 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP như sau:

+ Lập biên bản vi phạm hành chính và yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm dừng thi công xây dựng công trình;

+ Yêu cầu cá nhân tổ chức phải làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh hoặc cấp giấy phép xây dựng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản;

+ Hết thời hạn quy định trên mà người vi phạm không xuất trình với người có thẩm quyền xử phạt giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng được điều chỉnh thì bị áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm.

Lưu ý: Đối với trường hợp được cấp hoặc cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng công trình, phần công trình xây dựng không phù hợp với giấy phép xây dựng thì phải tháo dỡ công trình hoặc phần công trình vi phạm đó mới được tiếp tục xây dựng.

Như vậy, Trường hợp xây dựng nhà mà không xin giấy phép xây dựng ngoài bị phạt tiền còn bị buộc tháo dỡ công trình đã xây dựng.
Các câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Đối tượng nào phải xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ?

Trả lời:

Nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập (khoản 2 Điều 3 Luật Nhà ở năm 2014).




– Chủ đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ là cá nhân sở hữu vốn hoặc vay vốn để đầu tư xây dựng. Hay nói cách khác, chủ đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ là người trả tiền cho thợ hồ (thợ xây) để xây dựng nhà ở riêng lẻ của mình.
Câu hỏi: Hồ sơ xin giấy phép xây nhà ở cần những gì ?

Trả lời:

Chủ đầu tư phải chuẩn bị 02 bộ hồ sơ theo Điều 11 Thông tư 15/2016/TT-BXD, cụ thể:

– Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

– Bản sao hoặc bản chụp giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất.

– Bản sao, bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

+ Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

+ Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;

+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.

Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại nội dung này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

– Đối với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu quy định tại điểm 1, 2, 3 nội dung này, hồ sơ còn phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.

– Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Câu hỏi: Lệ phí xin cấp giấy phép xây dựng tại Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng ?

Trả lời:

Theo quy định của pháp luật hiện nay thì lệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Luật Minh Khuê giới thiểu biểu phí của 3 thành phố lớn cụ thể:

+ Lệ phí cấp giấy phép xây dựng tại Thành phố Hà Nội Căn cứ nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND ngày 06/12/2016 thì:

+ Cấp mới đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép): 75.000 đồng

+ Cấp mới đối với công trình khác: 150.000 đồng

+ Gia hạn giấy phép xây dựng: 15.000 đồng.

– Lệ phí xin giấy phép xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh căn cứ Điều 2 Nghị quyết 18/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017, cụ thể:

+ Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ: 75.000 đồng

+ Cấp giấy phép xây dựng các công trình khác: 150.000 đồng

+ Gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép xây dựng: 15.000 đồng

Đối tượng miễn thu: Trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng.

+ Lệ phí cấp giấy phép xây dựng Thành phố Hải Phòng căn cứ Nghị quyết 45/2018/NQ-HĐND ngày 10/12/2018, cụ thể:

– Cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ: 75.000 đồng

– Cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng khác: 150.000 đồng

– Gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng: 15.000 đồng

Các loại lệ phí xin giấy phép xây dựng

Như đã nói ở trên, xin giấy phép xây dựng là một thủ tục hành chính bắt buộc thực hiện trước khi xây dựng nhà. Khi xin giấy phép xây dựng, cùng với hồ sơ, bạn phải nộp các loại lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở sau:

Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ
Lệ phí xin giấy phép xây dựng các công trình khác
Các trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng

Các khoản lệ phí xin giấy phép xây dựng này được quy định tịa Thông tư 02/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính.

Ngoài ra, lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở trên thực tế có thể cộng thêm các khoản chi phí khác như công thẩm định, kiểm tra…

Đối tượng phải đóng lệ phí xin giấy phép xây dựng

Các công trình xây dựng phải xin giấy phép xây dựng theo quy định bắt buộc phải nộp lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở. Đó là các công trình xây dựng bao gồm xây mới, mở rộng, trùng tu, tôn tạo, sửa chữa, cải tạo được quy định tại Khoản 1 Điều 89 Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ về việc Ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng.

Nghị định này cũng chỉ rõ các công trình được miễn giấy phép xây dựng:

a) Công trình do thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và các công trình trực tiếp bảo vệ an ninh, quốc phòng.

b) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI). Công trình xây dựng trong khu công nghiệp tập trung và công trình thuộc dự án BOT.




d) Công trình thuộc dự án đầu tư nhóm B, C có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán đã được phê duyệt.

Sau khu có văn bản thẩm định của cơ quan chức năng quản lý xây dựng của cấp quyết định đầu tư hoặc Sở Xây dựng hoặc Sở có xây dựng chuyên ngành.

g) Công trình nhà ở của dân thuộc đối tượng được miễn cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 3b Điều 39 Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ.

Như vậy, đối tượng phải đóng lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở là các chủ đầu tư các công trình thuộc đối tượng phải xin giấy phép xây dựng quy định ở trên.

Tổ chức thu, nộp và quản lý lệ phí xin giấy phép xây dựng

– Cơ quan cấp giấy phép xây dựng quy định tại Điều 41 Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ nêu trên có nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Thông tư này (dưới đây gọi chung là cơ quan thu).

– Lệ phí cấp giấy phép xây dựng thu bằng tiền Việt Nam. Hàng ngày hoặc chậm nhất là 5 ngày một lần, cơ quan thu phải nộp số tiền lệ phí đã thu được vào tài khoản tạm giữ tiền thu lệ phí của cơ quan thu mở tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Hàng tháng chậm nhất là ngày 10, cơ quan thu phải kê khai, nộp 90% (chín mươi phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được của tháng trước vào ngân sách nhà nước theo chương,loại, khoản tương ứng, mục 046 Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành.

– Cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thu, nộp và quản lý sử dụng tiền lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo đúng Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/05/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/01/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu được tạm trích 10% (mười phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho việc cấp giấy phép và thu lệ phí như sau:

Chi phí in (mua) giấy phép.
Chi phí tiền công và phụ cấp theo tiền công quy định.
Chi phí vật tư văn phòng.
Chi phí sửa chữa tài sản máy móc, công cụ phục vụ công tác thu.

Trích quỹ khen thưởng cho cán bộ, công nhân viên thực hiện thu nộp lệ phí, bình quân một người một năm không quá ba tháng lương thực hiện.

Tổng số tiền được trích sau khi trừ số thực chi theo đúng nội dung quy định trên đây, cuối năm nếu chưa sử dụng hết thì phải nộp hết số còn lại vào ngân sách nhà nước.

– Cơ quan thuế địa phương nơi cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng đóng trụ sở có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo đúng quy định tại Thông tư này và Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/05/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/01/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ

– Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 tại Thông tư 15/2016/TT-BXD

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

a) Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

b) Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;



Tốn nhiều công sức và lượt đi, làm mất thời gian quý báu của bạn.

Ngoài ra, trong quá trình xin phép xây dựng có thể sẽ có nhiều phát sinh phức tạp khác cần phải xử lý như:

Diện tích thực tế nhà không đúng với trên sổ
Nhà có tường chung với các nhà kế bên
Nhà có cấu kiện dính với nhà kế bên
Nhà không có bản vẽ hiện trạng, nhà sai hiện trạng
Nhà có đường điện đi ngang, nhà có khe hở
Đất bị chồng ranh, nhà bị sai ranh vị trí, lộ giới đường bị thay đổi…

Trong khi đó, khi đến với dịch vụ xin giấy phép xây dựng của chúng tôi, bạn sẽ được hỗ trợ giải quyết những vấn đề trên một cách nhanh chóng bởi:

Song Phát có bộ phận xin giấy phép xây dựng riêng của công ty không phụ thuộc nhiều vào bên ngoài, nên việc chỉnh sửa thay đổi theo nhu cầu của chủ đầu tư dễ dàng hơn, hạn chế sai sót. Đảm bảo thời gian ra giấy phép đúng hạn. Khi đã gửi hồ sơ xin phép vẫn có thể điều chỉnh thiết kế 1 lần duy nhất trước khi có giấy phép xây dựng chính thức.
Tư vấn kĩ càng về mặt bằng, mặt tiền nhà trước khi xin giấy phép xây dựng.

Bảng báo giá khái toán thiết kế.

Gửi kèm hợp đồng thiết kế mẫu cho chủ đầu tư tham khảo.
Đồng ý các điều khoản chủ đầu tư sẽ kí hợp đồng thiết kế, tạm ứng 50% chi phí thiết kế để hai bên có cơ sở làm việc và xin giấy phép xây dựng sau này.
Kiến trúc sư tiến hành lên concept mặt bằng bố trí vật dụng nhà, chủ đầu tư chốt mới tiếp tục triển khai 3D mặt tiền phù hợp mặt bằng.
Thực hiện các bản vẽ mặt cắt, mặt đứng để triển khai bản vẽ xin giấy phép xây dựng và nộp hồ sơ xin giấy phép miễn phí cho chủ đầu tư.
Trong thời gian chờ có giấy phép là 21 ngày, tiếp tục hoàn thiện các phần còn lại của hồ sơ thiết kế.
Có giấy phép xây dựng chính thức cũng là lúc hồ sơ thiết kế hoàn thành. Kiểm tra hồ sơ thiết kế với giấy phép chính thức.
Bàn giao toàn bộ hồ sơ thiết kế. Khách hàng nhận hồ sơ kỹ thuật thi công, thanh lý hợp đồng thiết kế.

Hiện tại Song Phát đang hỗ trợ chủ đầu tư xin giấy phép xây dựng miễn phí sau khi kí hợp đồng thiết kế. Lý do tại sao Song Phát không chỉ nhận mỗi dịch vụ xin giấy phép xây dựng chủ đầu tư có thể xem tiếp tại đây.

Đừng nên xin giấy phép xây dựng trước khi thiết kế nhà.

Nhằm tạo điều kiện trong việc làm hồ sơ xin phép xây dựng nhà được nhanh chóng, hiệu quả. Bạn cần lưu ý chuẩn bị các loại hồ sơ giấy tờ như sau cho chúng tôi:

Bản sao có giấy chứng nhận quyền sử dụng (gồm có sổ hồng, sổ đỏ) đã được công chứng và còn hiệu lực trong 6 tháng.
Bản vẽ sơ đồ nhà nhất và bản vẽ hiện trạng nhà đất.
Bản sao thông báo lệ phí trước bạ nhà đất.
Giấy ủy quyền xin phép xây dựng (phòng công chứng)

Những giấy tờ trên Song Phát sẽ hướng dẫn cụ thể khi làm việc trực tiếp.

Nếu có nhu cầu xin giấy phép xây dựng, Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

Hồ sơ cấp giấy phép xây dựng với mục đích xây dựng nhà ở riêng lẻ.

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

- Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Bản vẽ thiết kế xây dựng;

- Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

2. Trình tự Xin giấy phép xây dựng.

Bước 1: Nộp 01 hồ sơ tại UBND cấp huyện nơi chuẩn bị xây dựng nhà ở và muốn xin giấy phép xây dựng.

Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu người sử dụng đất bổ sung thêm giấy tờ, nếu hồ sơ đã đầy đủ thì viết giấy biên nhận và trao cho người sử dụng đất. Trường hợp cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện.




3. Thời gian giải quyết hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở:
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị: 10 ngày làm việc đối với nhà ở nông thôn.

Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn.

Quý Khách hàng có thể Xem Thêm về luật xây dựng Bấm XEM THÊM

Lý do vì sao nên chọn chúng tôi.

Với Nhu cầu hiện đại như bây giờ đa số các chủ đầu tư đều rất bận rộn với công việc của mình vì vậy để tìm hiểu và làm thủ tục xin giấy phép xây dựng thì rất tốn thời gian vì vậy.

Hãy chọn chúng tôi và đơn vị nhà thầu Uy tín tại TP HCM. Nếu bạn trao niềm tin cho chúng tôi thì bạn sẽ nhận lại được những gì.

Công Ty Xây Dựng Đức Mão Một đơn vị nằm trong Top 10 các công ty xây dựng Uy Tín tại TP HCM
+ Chúng tôi sẽ Miễn Phí Giấy phép Xây Dựng.

+ Miễn Phí Hồ sơ thiết kế.

+ Chúng tôi sẽ Hỗ trợ thủ tục hoàn công.

TẠI SAO Ư ?Vì hết tất cả quận chúng tôi đều làm việc rất nhiều lần, nên đã chia ra mỗi một hoặc 2 nhân viên đảm nhận một quận tiện cho việc xin phép nên rất nhanh trong việc làm thủ tục cho bạn.Thêm một điều công ty đã có độ uy tín nên việc xin phép rất hiếm khi gặp trường hợp khó dễ, trừ những trường hợp lô đất nằm trong diện lên sở xin phép .Giá thành lại rất ưa đãi cho những gia chủ chỉ có nhu cầu xin giấy phép xây dựng. ( Đã được khuyến mãi 25% )

Có nên cần thiết thiết kế hoàn thiện luôn hay không ?

Hiện nay công ty đang khuyến mãi đến 30% tiền thiết kế. Suy cho cùng việc xây nhà là xây cả đời, mình cũng muốn gia chủ có một bản vẽ đầy đủ chi tiết, kèm theo 3D phát họa ngôi nhà để giữ lại làm kĩ niệm.

Và đặc biệt thi công đảm bảo an toàn chất lượng hơn. Tuy nhiên với kinh phí hạn hẹp, bạn tin tưởng bởi thợ thì có thể chỉ xin phép. Dưới đây là báo giá thiết kế của công ty bạn có thể tham khảo:

Chi phí xin giấy phép xây dựng cập nhật mới nhất 2019

Sự thay đổi trong các chính sách của chính phủ khiến người dân không nắm bắt kịp thời. Một trong những vấn đề mà gia chủ quan tâm nhất phải kể đến “Xin giấy phép xây dựng tốn bao nhiêu tiền?”
Xây dựng nhà ở là một việc làm quan trọng nhất trong cuộc đời của mỗi con người. Ai cũng mong ước có một nơi sinh sống đầy đủ, tiện nghi. Tuy nhiên, trước khi bắt tay vào bất cứ một công trình nào, một trong những lo lắng của chủ đầu tư là việc hoàn tất các thủ tục xin giấy phép xây dựng.

Sự thay đổi trong các chính sách của chính phủ khiến người dân không nắm bắt kịp thời. Một trong những vấn đề mà gia chủ quan tâm nhất phải kể đến “Xin giấy phép xây dựng tốn bao nhiêu tiền?”
Các thông tư hiện hành của Chính Phủ quy định chủ đầu tư phải nộp phí xây dựng và lệ phí xin cấp giấy phép xây dựng trong trình tự xây dựng nhà ở.
xây dựng nhà ở

- Phí xây dựng nhà ở: được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên kinh phí xây dựng nhà ở (không bao gồm chi phí thiết bị.Cụ thể mức phí xây dựng nhà ở riêng lẻ được tính theo diện tích xây dựng, nhưng tối đa không quá 35.000 đồng/m2, được áp dụng theo nguyên tắc giảm dần theo cấp nhà và mức thu áp dụng đối với nhà ở nông thôn thấp hơn nhà ở đô thị.
Lệ phí xin cấp giấy phép xây dựng: 50.000 đ/giấy phép. Lệ phí này được áp dụng cho các gia chủ có nhu cầu xin giấy phép xây dựng nhà cấp 4, xin giấy phép xây dựng nhà trọ, xin giấy phép xây dựng tạm và xin giấy phép xây dựng nhà xưởng.

Tuy nhiên, để việc xin giấy phép xây dựng được diễn ra suôn sẻ, gia chủ cần hiểu rõ trình tự xin giấy phép xây dựng nhà ở như sau:
1. Xin giấy phép xây dựng cần những giấy tờ gì?

Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 64/2012/NĐ-CP ngày 04/09/2012 của Chính phủ thì để được cấp giấy phép xây dựng, thủ tục xin giấy phép xây dựng công trình, thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà cấp 4, thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ bao gồm: Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu, Bản sao chứng thực giấy chứng nhận quyền sở hữu đất và Hai bộ bản vẽ thiết kế căn nhà.

2. Xin giấy phép xây dựng ở đâu:
- Các công trình xin cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ thuộc địa giới hành chính quận, huyện, người dân nộp hồ sơ tại UBND quận huyện.
- Các công trình nhà ở riêng lẻ ở điểm khu dân cư nông thôn thuộc địa giới hành chính xã, nộp hồ sơ tại UBND xã.

3. “Xin giấy phép xây dựng mất bao lâu?”
Thời gian xin cấp giấy phép xây dựng được quy định tùy vào quy mô công trình, theo đó, đối với nhà ở riêng lẻ: không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Dịch Vụ Trọn Gói Xin Phép Xây Dựng Mới

Là công ty sẽ lo toàn bộ cho đến khi ra giấy phép xây dựng, Công ty sẽ làm những gì:

+ Vẽ bản vẽ xin phép theo đúng quy định của quận, huyện

+ Soạn hồ sơ xin phép đầy đủ và nộp tại quận

+ Liên hệ với thụ lý và tiếp nhận hồ sơ để chỉnh sửa bản vẽ, để đảm bảo 21 ngày hồ sơ xong.

Bạn chỉ cần làm giấy ủy quyền và cam kết công trình liền kề (tùy mỗi quận) công chứng ở Phường hoặc phòng công chứng.

Lưu Ý Cần Nhớ: Khi tiến hành nộp xin phép không được thi công, ép cọc hay làm bất cứ việc gi, chủ nhà nên hỏi dịch vụ nơi bạn nhờ xin phép hay trên quận. Đừng để có những sai lầm đáng có.
Nếu cần tư vấn gì thêm, đừng ngần ngại gọi cho mình theo số 0909.311.244 (GĐ Nguyễn Đức Tú). Luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn miễn phí nhé.

Tư vấn Thiết kiến Trúc: Hình thức thiết kế cơ sở phương án.

- Thiết lập dự án thiết kế cơ sở các công trình .( phí thiết kế 2.5% theo tổng mức đầu tư khái toán)

- Thiết kế bản vẽ xin phép xây dựng.( 20.000đ/1m2) Chủ đầu tư tự nộp.

- Dịch vụ trọn gói xin phép xây dựng A-Z nhanh: Nhà diện tích S<100m2 phí là :6.000.000đ/1 bộ xpxd, S100m2<200m2 phí là :8.000.000đ/1 bộ xpxd – S 200<300m2 phí là : 10.000.000đ/1bhsxp, còn diện tích S.300>400m2 phí 15.000.000đ, thời gian hoàn thành giấy phép : 21 ngày – 30 ngày

- Xin phép công trình có diện tích 1000m2 sàn trở lên giấy phép xin cấp Quận,giá thương lượng từ 15.000 USD – 25.000 USD . chi phí bao gồm hồ sơ và pháp lý chúng tôi đại diện khách hàng đi nộp hồ sơ ra giấy phép sớm nhất.

- Vẽ hoàn công các công trình : giá 20.000đ/1m2 ( đo vẽ hoàn công , dấu mộc cty)

- Thiết kế quy hoạch: Thiết kế cơ sở (100.000/1ha).

*** Các dịch vụ : Hoàn công , hợp thức hóa nhà, tách thửa, sổ hồng, số nhà, gia hạng giấy phép, xin phép cải tạo , xin phép xây dựng mới, chuyển đổi sử dụng đất đai,…vv. ( Chi phí tham khảo : 30.000.000đ/1hs – > 40.000.000đ/1hs tùy vào mức độ hồ sơ chúng tôi đưa ra giá hợp lý nhất.!)

Đối tượng nộp lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở

Các công trình xây dựng phải xin giấy phép xây dựng theo quy định pháp luật bắt buộc phải nộp lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở.


Tại sao là chúng tôi?

Báo giá xin phép xây dựng Bao gia xay nha tron goi Báo giá tư vấn giám sát Báo giá xin phép xây dựng Bao gia xay nha tron goi Báo giá tư vấn giám sát